Những tính năng mới của Inventor Professional 2018

1. Giới thiệu chung
Autodesk Inventor là phần mềm xây dựng mô hình 3D, thiết kế, hình mẫu và kiểm tra ý tưởng các sản phầm. Inventor tạo ra các nguyên mẫu mô phỏng chuẩn xác khối lượng, áp lực, độ ma sát, tải trọng,… của các đối tượng sản phẩm trong môi trường 3D. Để tải phần mềm các bạn có thể truy cập trang chủ của Autodesk.
2. Những tính năng mới
2.1. Model Based Defition
Model-based Definition (MBD) là một trong những công cụ mới rất mạnh mẽ cho phép thêm vào các chú thích, GD&T và các thông tin khác về sản xuất trực tiếp lên khối 3D. Tích hợp Tolerance Advisor cho phép kiểm tra về sai số, dung sai và những vấn đề tiềm ẩn, lỗi và một số thông tin khác trong Tolerance Advisor. Mỗi mô hình 3D của bạn có sử dụng MBD và chú thích 3D thì bạn có thể tạo lại trên bản vẽ 2D của bạn những chú thích, thông số, thông tin và cả dung sai ngoài ra có thể xuất ra định dạng 3D PDF hoặc STEP AP242.



2.2. Sheet Metal (kim loại tấm)
Đa số bộ phận của kim loại tấm hiện giờ đã được hỗ trợ những tùy chọn duy nhất và chiều dày cho mỗi bộ phận đã được riêng biệt. Những tùy chọn cho đa bộ phận có thể được áp dụng cho nhiều bộ phận hay khi tạo mới các bộ phận khác bên trong bề mặt, biên dạng Flange, Biên dạng Roll.


2.3. Hiệu suất
Lợi ích của các tài liệu đều có một mức độ, nhưng có những cải thiện quan trọng khi làm việc với những file lắp ráp lớn và các bản vẽ lắp lớn. Ví dụ: 
  • Xem ở chế độ hiện thị các dòng Line remove bị ẩn.
  • Hiển thị navigation – pan, zoom và orbit.
  • Tạo khung nhìn bản vẽ, xem trước và chỉnh sửa.
2.4. Cải thiện bản vẽ
Sau khi chọn file lắp ráp để xuất bản vẽ, nếu như xem trước có thể hiện thị trongvòng dưới 3 giây thì nó sẽ show ra còn nếu không thì nó sẽ hiển thị trong hộp thoại xem trước. Hộp thoại là nơi duy nhất để bạn có thể tương tác trong khi nó hiển thị. Khi mở hộp thoại bạn có thể:
  • Tạm ngưng bản vẽ.
  • Tắt tính năng xem trước.
  • Phục hồi lại lưới, bề mặt của bộ phận và tất cả những kích thước của mô hình.
3. Expanded Interoperability (Mở rộng tương tác)
Inventor 2018 cung cấp tính năng mới cho kỹ sư cơ khí (Người làm việc với rất nhiều loại dự liệu khác nhau). Bạn có thể tiếp tục sử dụng dữ liệu lưới trong thiết kế của bạn và cũng có thể tận dụng STL hay OBJ files trong bản vẽ 2D. Dữ liệu về Surface có thể kết hợp với dự liệu 3D khác trong môi trường Presentation để để mô phỏng, hiển thị và văn bản. Trong trường hợp đối với dữ liệu bên ngoài, inventor 2018 cho giúp bạn làm việc với những định dạng khác của file Autodesk. BIM Content cho phép bạn xuất trực tiếp ra file Revit (.rfa). DWG Undelay được cải thiện để quá trình được trôi chảy hơn khi tích hợp dữ liệu 2D vào bên trong thiết kế 3D. với việc ra mắt ở phiên bản Inventor 2017.4, AnyCAD được cải tiến cho phép inventor 2018 có có thể tương thích với Inventor 2017.

3.1. Shrinkwrap
Công cụ Shrinkwrap đã được tăng cường thêm khả năng kiểm soát và cải thiện tiến trình làm việc. Bạn có thể áp dụng để hiện thị cho VIEW và LOD nhanh hơn đối với các mô hình nhỏ.
3.2. BIM Content 
BIM content được nâng cao về sự đơn giản, nội dung và xuất bản tiến trình công việc. Với Inventor 2018 bạn có thể xuất trưc tiếp ra định dạng file IFC và Revit (.rfa).
3.3. AnyCAD (Không được áp dụng trên phiên bản Inventor LT)
Với Inventor 2018, AnyCAD được mở rộng để cho phép bạn sử dụng file Inventor 2018 trên phiên phiên bản Inventor 2017. Điều này có nghĩa là bạn có thể làm việc với người khác (sử dụng các phiên bản Inventor trước hoặc sau phiên bản mà bạn đang sử dụng). Để giúp bạn đồng nhất các file Inventor của các phiên bản khác nhau hộp thoại Open sẽ hiển thị phiên bản Inventor trong lần cuối cùng mà bạn lưu lại.
3.4. DWG Underlay (Mặt dưới)
Tính năng DWG Underlay làm việc với DWGs nhanh hơn
Nhập file DWG trực tiếp vào môi trường Assembly bằng việc sử dụng lệnh Place Component.
Chọn nhiều File DWG khi bạn tạo nhiều hơn 1 mặt dưới.
Mở file AutoCAD DWG trực tiếp bằng cách click phải chuột vào trình đơn ngữ cảnh menu trên mô hình lắp ráp hay part trên inventor.
Tự động tạo các dạng hình học khi bạn bật ứng dụng mới -> Sketch – > Các cạnh sẽ tự động tạo trong khi vẽ các đường cong.
Nếu chọn vào DWG Underlay trong các mặt phẳng XY, YZ, XZ, kết quả khớp nối là tạo trên cùng một mặt phẳng với biên dạng hình học sketch 2D được tạo ra Inventor bằng các công cụ thiết kế sketch của Inventor.

3.5. Mô phỏng
Trong môi trường trình diễn mô phỏng Inventor 2018 đã hỗ trợ dạng dữ liệu surface. File Surface của bạn có thể bao gồm:
  • Lựa chọn dạng cửa sổ.
  • Chỉnh sửa bộ phận.
  • Sử dụng bề mặt để định hướng.
4. Trải nghiệm Inventor
Trong môi trường trình diễn mô phỏng Inventor 2018 đã hỗ trợ dạng dữ liệu surface. File Surface của bạn có thể bao gồm: 
  • Lựa chọn dạng cửa sổ
  • Chỉnh sửa bộ phận
  • Sử dụng bề mặt để định hướng
4.1. Cải tiến đo đạc và đồ họa
  • Công cụ đo trên phần mềm Inventor được làm đơn giản đi rất nhiều và cải tiện năng suất. Bạn có thể 
  • Sử dụng đơn lẻ lệnh Measure 
  • Thực hiện tất cả các quy trình đo từ bảng công cụ đo mới 
  • Hiển thị phong phú thông tin cho mỗi lựa chọn các đối tượng 
  • Dễ dàng đo các góc và định nghĩa kích thước các đối tượng lựa chọn trên của sổ giao diện
  • Nâng cao hiệu suất
4.2. Công cụ Browser
  • Tiết kiệm thời gian với công cụ Browser mới:
  • Tìm kiếm mọi thứ nhanh hơn và dễ dàng hơn với trình tìm kiếm mới.
  • Trong file Assembly, sử dụng bộ công cụ lọc để thu hẹp lại khoảng tìm kiếm của bạn (Không được áp dụng lên Inventor LT).
  • Di chuyển và cắt ngắn mỗi tab để bạn có thể sử dụng dễ dàng hơn trong công việc (Đối với các tab ưu tiên sử dụng nhiều). Hình ảnh bên dưới đó là ví dụ cho việc bạn cắt ngắn các tab.
4.3. Mở file lắp ráp
Ở phiên bản Inventor 2018 này sẽ có 2 chế độ hiển thị là hiển thị đầy đủ và hiển thị nhanh từ cửa sổ Open.
Lệnh tìm kiếm dã được di chuyển xuống vị trính thấp của hộp thoại.
4.4. Thiết kế Part
  • Lệnh Extrude: Sử dụng tính năng mới 'Distance form Face' trong hộp thoại Extrude để bắt đầu đùn khối từ một mặt phẳng hoặc mặt phẳng làm việc với một khoảng cách theo ý người dùng. Có nghĩa là: Bạn có thể đùn khối từ một mặt phẳng nhưng sử dụng sketch được tạo trên mặt phẳng khác, việc này sẽ giúp bạn không phải tốn thời gian để tạo các biên dạng hình học trên mặt phẳng muốn đùn.
  • Lệnh Chamfer: Bạn có thể tạo 1 góc vát mà không áp dụng lên toàn bộ cạnh. Một tab mới đó là Partial được thêm vào hộp thoại Chamfer để hỗ trợ tạo phần cục bộ.
4.5. Lệnh Hole
Bạn có thể tạo 1 lỗ đối xứng được đùn theo 2 hướng khác nhau. Nút lệnh Flip Termination dùng để thay đổi chiều. Tính năng đối xứng này chỉ có trên Drilled – Simple Hole – dạng lỗ Through All.
Trong phần part, bạn có thể chỉ định zero(0) như một giá trị chiều sâu của lỗ trên Spotface holes. Bạn có thể thay thế spotface hole trên bề mặt kết thúc của một thành phần. Nhìn hình bên dươi bạn sẽ rõ tính năng này hơn.
Sử dụng tùy chọn mới đó là extend start trên hộp thoại Hole để thay đổi bề mặt bắt đầu tạo lỗ với mục đích là loại bỏ đi phần đầu của lỗ để tạo được một lỗ có kích thước đường kính là bằng nhau tại bất kỳ vị trí nào. Tính năng này chỉ được sử dụng trong một số trường hợp.


4.6. Xuất bản vẽ PDF
Giá trị nhập và xuất được xác định cho các Sheet không còn phụ thuộc trong phạm vi phiên liên quan.
Tùy chọn mới. hiển thị các tập tin được xuất bản trong ô xem trước, khi được chọn,hiển thị các trang trong Adobe Acrobat Reader sau khi chọn lưu file.
Tùy chon đường biên cho văn bản : tạo thêm một đường biên xung quanh văn bản.
5. Tổng thể
5.1. Cải thiện năng suất và hiệu quả 

Dễ dàng truy cập để mở file Assembly một cách nhanh chóng. 
Trong phần hiển thị bản vẽ, Khi bạn chỉnh chỉ sửa kích tỉ lệ bản vẽ thì khung nhìn sẽ bị trì hoãn một thời gian ngắn để cập nhật lại bản vẽ và hiển thị lại cho người dùng xem. Tính năng delay này cho phép bản nhập một tỉ lệ scale mới với quy mô nhiều số liệu thay vì cứ mỗi lần nhập 1 số thì nó lại cập nhật ngay lập tức. 
Bạn có thể loại trừ các bề mặt từ khung nhìn bản vẽ. Trong hộp thoại hiển thị bản vẽ, trong tab Recorery Option bạn có thể tick chọn những bề mặt muốn xóa bỏ. 
Có thể thay đổi tùy chọn hiển thị xem trước từ hộp thoại Open. Bỏ chọn vào ô có biểu tượng mắt kính là sẽ mất tính năng xem trước.
5.2. Parameters
Cột Consumed by được thêm vào bảng tham số để dễ dàng xác định nơi mà tham số được sử dụng
By Features được thêm vào trong bộ lọc
5.3. Cải thiện hiệu suất
  • Việc tính toán hiển thị nhanh hơn đối với việc ẩn các đường nét bị xóa bỏ như: shaded, section, và detail.
  • Phóng to và thu nhỏ cũng như mối quan hệ giữa các thiết bị vào như chuột, bản phím, chuột 3D và các phương phức yêu cầu của người dùng như: ViewCube, Thanh điều hướng và dòng lệnh được giảm tốc độ xử lý.
  • Di chuyển, thay đổi, xoay khung nhìn đối với các mô hình và bản vẽ cũng được xử lý nhanh.
  • Mở file lắp ráp – đặt biệt là các file lồng vào nhau cũng đơn giản và nhanh hơn.
  • Tạo bản vẽ, xem trước, chỉnh sửa và thay đổi cách biểu diễn bản vẽ.
  • Render đồ họa 2D nhanh hơn bao gồm: Sketch, bản vẽ và DWG.
  • Lựa chọn các đối tượng trong bản vẽ nhanh hơn.
  • Quét hình ảnh render sẽ nhanh hơn.
  • Lựa chọn nhanh hơn và làm nổi bật ở cả 2 chế độ thể hiện và toàn màn hình..
Cải thiện hiệu suất đối với các ứng dụng và các tùy chọn đã lỗi thời. Một số tính năng được tháo bỏ: 
  • Tùy chọn của ứng dụng
  • Đối với Tab General – trong phần Tooltip Appearance, Show ToolClips.
  • Đối với Tab File – trong phần mở File: Enable Quick File Open.
  • Đối với Tab Drawing – trong phần về Capacity/Performanc: Memory SavingMode.
  • Đối với Tab Assembly – Enable related relationship failure analysis.
  • Các tùy chọn cài đặt
  • Đối với Tab Drawing : Đối với Tab Drawing
6. Cải tiến về đo lường
6.1. Những điểm mới và cải thiện về tiến trình làm việc cũng như giao diện đồ họa
  • Công cụ đo trên Inventor và tiến trình làm việc được đơn giản hóa đi và cải thiện để tăng thân thiện với người dùng và khả năng phán đoán sử dụng công cụ
  • Một lệnh đo kích thước
  • Làm hiệu quả tất tiến trình trong đo từ bản điều khiển mới của công cụ Measure
  • Khi click chọn trên panel của công cụ Measure sẽ có rất nhiều thông tin được hiện ra
  • Việc đo góc giơ đây đã rất đơn giản
  • Dễ dàng xác định kích thước trên của sổ làm việc
  • Năng suất được cải thiện
6.2. Dùng 1 lệnh Measure
Trên phiên bản 2018 này để truy cập vào tất cả những công cụ đo lương, tiến trình đo đạt chỉ bằng cách sử dụng 1 lệnh trên Tab công cụ của dãy Ribbon trong cả môi trường part và môi trường Assembly.
6.3. Một Panel cho toàn bộ công cụ Measure
Xét giá trị Dual Unit và Precision. Khi có 1 hoặc nhiều hệ tọa độ được sử dụng (UCS) được xác định trong một File thì bạn có thể chỉ định rõ hệ tọa để sử dụng.
Hiển thị về độ chính xác và đơn vị cho tất cả chiều dài, diện tích và giá trị của gốc. Mỗi lựa chọn của bạn sẽ hiện nhiều thông tin với mỗi cú click. Ví dụ: Khi chọn vào một mặt trụ: Đường kính, Diện tích và tổng chiều dài sẽ hiển thị. Kết quả này sẽ tự động cập nhật nếu như có sự thay đổi về đơn vị và độ chính xác.
Chuyển ưu tiên lựa chọn giữa các thành phần, part, bề mặt và cạnh trong khối lắp (Không được áp dụng trong Inventor LT).
6.4. Đo góc đơn giản hơn rất nhiều
Sử dụng một trong những phương pháp sau để đo góc:
  • Chọn đường hay trục và chọn một mặt phẳng.
  • Chọn đường cong hoặc đường tròn.
  • Chọn 2 điểm và nhấn vào phím shift và chọn vào điểm thứ 3 của góc.

Nhãn:
[blogger]

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.